Ba vòng tròn định vị quỹ đạo cắt ngoài, vành thép đỡ và quỹ đạo cắt trong quanh một tâm. Chúng trả lời các vấn đề hình học khác nhau; vòng tròn vành thép không thể thay thế đường kính cắt trong hoặc ngoài.
Ba chuẩn có được phân biệt rõ không?
Vạch các chuẩn của bản vẽ được chọn từ một tâm trên mặt bố trí. Xác định đường nào thể hiện từng quỹ đạo cắt và đường nào định vị vành thép trước khi đặt cụm lắp.
Tính bề rộng rãnh cắt theo bán kính từ hai đường kính cắt: (đường kính cắt ngoài − đường kính cắt trong) ÷ 2. Không coi khoảng cách giữa đường vành thép và một đường cắt là toàn bộ bề rộng rãnh.

Các bộ phận cắt đã lắp có đi theo quỹ đạo dự kiến không?
Xưởng kiểm tra vành theo bố trí rồi kiểm tra bộ phận cắt trong và ngoài, bao gồm góc và hướng nghiêng ngang. Vị trí bộ phận cắt cần nhiều hơn một phép đo bán kính.
Sau định vị ban đầu, đo lại toàn bộ bố trí và ghi mọi điều chỉnh. Dùng phép kiểm tra chiều cao hoặc độ nhô riêng cùng với các vòng tròn trên hình chiếu bằng.

Đọc ví dụ ba vòng tròn thực tế theo milimét
| Chuẩn đã vạch | Đường kính | Bán kính lấy từ tâm |
|---|---|---|
| Quỹ đạo cắt ngoài | 780 mm | 390 mm |
| Chuẩn vành thép | 700 mm | 350 mm |
| Quỹ đạo cắt trong | 540 mm | 270 mm |
Rãnh cắt: (780 − 540) ÷ 2 = 120 mm.
Từ quỹ đạo ngoài đến chuẩn vành: 390 − 350 = 40 mm.
Từ chuẩn vành đến quỹ đạo trong: 350 − 270 = 80 mm.
Hai khoảng lệch không bằng nhau trong bố trí này. Chia rãnh thành hai nửa giả định 60 mm sẽ đặt sai ít nhất một chuẩn.
- Vạch cả ba vòng tròn từ cùng một tâm và ghi đường kính, bán kính cho từng vòng để không nhầm bán kính thành đường kính.
- Định vị vành thép theo đường riêng của nó, dùng thước vuông để chuyển vị trí xuống tấm bố trí.
- Kiểm tra các điểm làm việc của bộ phận cắt ngoài và trong theo vòng tròn riêng, rồi kiểm tra độ nhô riêng. Chỉ đặt vành đúng chưa xác định được các điểm cắt.


Răng ống vách WS39
Răng cắt JM
Răng đạn B47K22