Giữ đầy đủ mã B47, rồi đối chiếu chuôi, mặt tựa trong đế giữ và các chi tiết giữ răng. Yêu cầu báo giá thay thế cần xác định từng chi tiết và số lượng.
01
Xác định đầy đủ mã răng
Giữ các chữ cái và hậu tố như B47K22 hoặc B47K22H trong yêu cầu báo giá. Cung cấp một chi tiết chưa sử dụng hoặc bản vẽ đã chọn; chiều dài của răng đã mòn không xác định được độ nhô làm việc ban đầu.
Răng đạn là răng cắt chuôi tròn, còn được gọi là mũi cắt chuôi tròn. Kiểm tra riêng mũi hợp kim cứng và chuôi lắp.

02
Xem cả kích thước chuôi và mũi răng
Đối chiếu đường kính chuôi, chiều dài lắp vào, vai răng và đặc điểm giữ răng. Không mặc định các mẫu trong dòng B47 hoặc đế giữ có tên tương tự có thể dùng thay nhau.
Bản tham khảo có kích thước giúp xác định các phần cần khớp; bản vẽ chi tiết đã chọn là cơ sở xác định đơn hàng.

Đọc từng đặc điểm trên bản vẽ B47K22
Bản vẽ tham khảo bên dưới dành cho B47K22. Đầu cắt và đầu lắp có bậc của răng có đường kính khác nhau. Chỉ chiều dài tổng thể đã mòn hoặc mũi hợp kim khớp không đủ xác nhận răng tựa đúng vị trí.
| Đặc điểm thể hiện | Giá trị | Nội dung giúp kiểm tra |
|---|---|---|
| Chiều dài tổng thể của răng | 130.1 | Nhận diện toàn bộ chi tiết chưa sử dụng; đo riêng độ nhô sau lắp. |
| Đường kính lớn nhất của đầu răng | Ø50 | Kiểm tra khoảng hở của đầu răng so với các răng bên cạnh và đế giữ. |
| Đường kính hợp kim | Ø22 | Nhận diện đầu cắt; đây không phải đường kính lỗ đế giữ. |
| Đầu lắp có bậc | Ø38 / Ø30 | Đối chiếu cả hai bậc tương ứng và bố trí chi tiết giữ răng. |
| Từ mũi đến vai đầu răng được đánh dấu | 27 | Đọc kích thước này theo hai giới hạn trên bản vẽ; không gọi đó là toàn bộ chiều dài hợp kim. |
Trước khi đặt hàng, lắp chi tiết tham chiếu đã xác định vào đế giữ được cô lập an toàn: vai răng phải đến đúng mặt tựa, chi tiết giữ răng phải ăn khớp và răng được thiết kế để quay phải vẫn quay tự do. Nếu răng chưa vào hết, kiểm tra vật liệu bị nén chặt, ba via, hư hỏng mặt tựa và mã chi tiết trước khi ép răng vào vị trí.
03
Kiểm tra đế giữ đang lắp trên dụng cụ
Chụp miệng đế giữ, mặt tựa và kết cấu thép đỡ. Thể hiện hư hỏng, độ mòn và chi tiết giữ răng thực tế. Với thiết kế cho phép quay, cho biết răng có quay tự do hay không.
Răng mới không khôi phục được mặt tựa đế giữ đã mòn. Nêu rõ những đế giữ và chi tiết giữ răng nào dự kiến dùng lại.


Răng ống vách WS39
Răng cắt JM
Răng đạn B47K22